Forward Proxy đứng phía trước client, đại diện cho client gửi request ra ngoài – client biết về proxy, nhưng server ngoài không biết request thực sự đến từ đâu.
- Dùng để: bypass geo-restriction, ẩn IP client, filter nội dung trong corporate network, caching outbound requests (giảm bandwidth).
- Reverse Proxy đứng phía trước server, đại diện cho server nhận request từ client – client nghĩ mình đang nói chuyện với server thực, không biết có proxy ở giữa.
- Dùng để: load balancing, SSL termination, caching, rate limiting, authentication, ẩn cấu trúc internal network.
- Nginx và HAProxy thường đóng vai trò reverse proxy trong production; Squid là forward proxy phổ biến.
- API Gateway về bản chất là một reverse proxy chuyên biệt với thêm tính năng như auth, routing, transformation.